Bài đăng

Vị trí các phó từ trong tiếng anh và cách dùng

Hình ảnh
Trong tiếng Anh hay các Adverbs, chắc hẳn người học cũng cần phải nắm rõ phó từ là gì? Đây là một trong các thành phần quan trọng giúp rõ ràng ý nghĩa của cả câu. Khi bạn muốn giao tiếp được trôi chảy và chính xác thì bạn cần dùng phó từ. Vậy phó từ trong tiếng Anh là gì? Cách dùng phó từ trong tiếng Anh như thế nào? Trong bài này, Duhoctms.edu.vn sẽ giới thiệu chi tiết đến bạn về phó từ trong tiếng Anh đầy đủ, cùng theo dõi nếu bạn muốn chắc chắn gốc tiếng Anh nhé! Khái niệm về phó từ Phó từ trong tiếng Anh hay các Adverbs thường được viết tắt là Adv, được dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, một phó từ, trạng từ khác hay cả một mệnh đề trong câu. Trong tiếng Anh, các phó từ thường có dạng tính từ + đuôi -ly, tuy nhiên vẫn có một số phó từ có dạng giống hệt như tính từ gốc của chúng. Khái niệm phó từ trong tiếng Anh Ví dụ: My boss checks our plan very thoroughly! (Ông chủ kiểm tra kế hoạch của chúng tôi một cách rất cẩn thận.) Unfortunately, his car was destroye...

Suffer from là gì? Giới từ đi kèm với suffer

Hình ảnh
Động từ “suffer” khá phổ biến trong tiếng Anh, mang nghĩa “chịu đựng”. Theo phân loại, “suffer” là một động từ đi kèm với giới từ để tạo ra ý nghĩa riêng biệt. Bài viết hôm nay giới thiệu đến bạn chi tiết hơn về động từ này và cùng xem suffer from là gì ? nhé. Định nghĩa về suffer from là gì Suffer from là động từ mang nghĩa là “vượt qua, từ được dùng để chỉ việc trải nghiệm cơn đau vật lý hoặc tinh thần bị tổn thương” Định nghĩa suffer from là gì Ví dụ: Duy had been suffering from being allergic. This makes him very careful with the ingredients in his food as he is allergic to many different foods. Duy đã phải vượt qua việc bị dị ứng. Việc này khiến cho anh ấy trở nên rất cẩn trọng với những thành phần trong những món ăn của anh ấy vì anh ấy bị dị ứng rất nhiều loại thức ăn khác nhau. Trường hợp khác, suffer from được dùng để chỉ việc trải nghiệm hoặc cho thấy ảnh hưởng của một điều gì đó tồi tệ. Ví dụ: I had to suffer from the consequences of group work and I had to...

Quá khứ của Fall và cách dùng động từ Fall trong tiếng anh

Hình ảnh
Chúng ta rất dễ bắt gặp động từ “fall”  trong quá trình học tiếng Anh. Vì đây là một động từ đơn giản, dễ sử dụng và dễ nhớ trong câu. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn hay thắc mắc quá khứ của fall là gì và cách dùng của động từ này. Để hiểu rõ hơn thắc mắc này, hãy cùng Duhoctms.edu.vn tìm hiểu rõ hơn qua bài viết bên dưới để xác định đúng dạng quá khứ của fall nhé! 12 cách dùng của Fall trong tiếng anh Fall vừa là một động từ , vừa là một danh từ trong tiếng Anh.  Động từ “Fall” được sử dụng với nghĩa “rơi xuống đất do sơ ý hoặc do tai nạn”. Đối với danh từ “fall” mang nghĩa “sự rơi xuống”hay có nghĩa là “mùa thu”. Trong động từ bất quy tắc, động từ “fall” có dạng là “fell” (cột 2) và “fallen” (cột 3). 12 cách dùng của fall trong tiếng Anh Bảng: Các dạng quá khứ của fall Nguyên thể Cột 2 (Ved) Cột 3 (Ved) Fall Fell Fallen Một số ví dụ sử dụng “Fell” trong câu: Linda fell badly and broke her arm. Linda bị ngã khá nặng và bị gãy tay. The police caug...

At the moment là thì gì? Dấu hiệu để nhận biết trong thì hiện tại tiếp diễn

Hình ảnh
At the moment chắc hẳn là đã quá quen thuộc với mọi người trong tiếng Anh. Tuy nhiên bạn đã biết at the moment là thì gì và cách dùng chính xác của cụm từ này chưa? Để hiểu rõ hơn về cụm từ này hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới nhé! Khái niệm at the moment là thì gì? At the moment là thì gì ? Trước khi tìm hiểu at the moment là thì gì, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về ý nghĩa, vị trí của at the moment trong tiếng Anh và những từ đồng nghĩa của cụm này nhé. Khái niệm at the moment là thì gì? At the moment có nghĩa là “hiện tại”, “tại thời điểm này”, “vào lúc này”, “vào thời điểm hiện tại”. Cụm từ trên được dùng để diễn tả sự việc hoặc hành động xảy ra vào thời điểm nói. Ví dụ: I’m having lunch with my best friend at the moment.  Tôi đang ăn trưa với bạn thân của tôi vào lúc này. I am cooking dinner with my dad at the moment.  Tôi đang nấu bữa tối với bố của tôi vào lúc này. Jin and his friend are not playing soccer together at the moment.  Jin và b...

Soulmate là gì? Ý nghĩa và cách nhận biết Soulmate trong tiếng anh

Hình ảnh
Ở mỗi con người chúng ta luôn tìm kiếm một mối quan hệ bền vững với người có cùng sở thích, nói chuyện hợp. Mối quan hệ đó có thể mang danh nghĩa bạn bè hoặc hơn thế còn được gọi là tâm đầu ý hợp. Trong tiếng Anh, có một từ dùng để diễn tả mối quan hệ này đó là soulmate. Vậy soulmate là gì? Mối quan hệ soulmate là gì? Cùng Duhoctms.edu.vn tìm hiểu dấu hiệu soulmate ở bài viết bên dưới nhé!  Định nghĩa soulmate là gì? Trong tiếng Anh, Soulmate là một danh từ ghép, được ghép bởi hai danh từ soul – linh hồn và mate – người bạn. Định nghĩa soulmate là gì? Vậy Soulmate là gì ? Soulmate được hiểu là một người bạn có những kết nối sâu sắc về tâm hồn với ta, là người có mối quan hệ về mặt tình cảm và là tri kỷ. Nói theo cách khác, Soulmate được xem là một sự kết nối tâm trí, tôn trọng lẫn nhau, có tình yêu vô điều kiện và sự thấu hiểu toàn vẹn. Mối quan hệ Soulmate có thể là bạn đời, người vợ hoặc người chồng của bạn, người sẽ cùng bạn đi đến hết cuộc đời. Soulmate cũng có thể là ...

Tổng hợp kiến thức về cấu trúc explain trong tiếng anh

Hình ảnh
Explain là động từ xuất hiện phổ biến trong quá trình sử dụng tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn có thể gặp một chút khó khăn về cách dùng của cấu trúc này ở từng ngữ cảnh khác nhau. Vì vậy, trong bài viết này Duhoctms.edu.vn sẽ giới thiệu chi tiết đến bạn cấu trúc explain trong tiếng Anh, cùng theo dõi nhé! Khái niệm về explain Explain mang nghĩa là “giải thích, trình bày” hoặc “đưa ra lý do” giúp người khác hiểu rõ.  Hiểu theo cách khác: “to tell somebody about something in a way that makes it easy to understand”: để nói với ai đó về điều gì đó theo cách làm cho nó dễ hiểu “ to give a reason, or be a reason, for something”: Để đưa ra một lý do, hoặc là một lý do, cho một cái gì đó Đây là một động từ quen thuộc và thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Cấu trúc explain Ví dụ: Jenny’ll be happy to explain everything your company wants tomorrow.  Jenny sẽ rất vui được giải thích mọi thứ mà công ty bạn muốn vào ngày mai My father explained the...

Tổng hợp đầy đủ kiến thức về cấu trúc otherwise và cách dùng

Hình ảnh
Cấu trúc otherwise chắc hẳn là không còn xa lạ với các bạn khi học tiếng anh rồi nhỉ? Tuy nhiên với sự đa dạng của dạng cấu trúc này có thể rất nhiều bạn nhầm lẫn trong các bài thi. Vậy để hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng của otherwise, cùng Duhoctms.edu.vn khám phá ngay ở bài viết bên dưới nhé! Cấu trúc otherwise là gì? Trong tiếng Anh, Otherwise mang nghĩa là “nếu không thì” , được dùng để diễn tả hai mệnh đề hoặc hai ý trái ngược nhau trong câu. Cấu trúc otherwise là gì? Ví dụ: I have to go to work before 8:00 am, otherwise we will be punished. (Tôi phải đi làm trước 8 giờ sáng nếu không sẽ bị phạt.) I have to come back home before 10:00 p.m, otherwise i will be scolded by my parents  (Tôi phải về nhà trước 10 giờ tối, nếu không thì tôi sẽ bị bố mẹ mắng) You should go to bed early, otherwise you will be late for school tomorrow (Bạn nên đi ngủ sớm, nếu không thì sáng mai bạn sẽ muộn học đấy) Hoa’s friend helped her a lot. Otherwise she would have fail...